Xác định mức giá thật
Chờ bảng giá hoặc báo giá có căn cụ thể. Một khoảng giá rộng chưa cho biết căn nào thực sự nằm ở đầu 6 và căn nào sát 7.
Mức giá cụ thể còn phụ thuộc loại căn, tầng, hướng, vị trí trên mặt bằng và chính sách từng thời điểm. Vì vậy, người mua nên coi con số 6x là mốc tham khảo ban đầu, chưa nên dùng làm căn cứ đặt cọc.
Đây là thông tin thị trường chưa được xác nhận bằng bảng giá chính thức. Trang này sẽ được cập nhật khi có tài liệu bán hàng hoặc chính sách phát hành từ đơn vị có thẩm quyền.
Bảng dưới đây chỉ là phép tính tham khảo theo vùng giá 60–69 triệu/m², chưa bao gồm chênh tầng, hướng, vị trí căn, thuế phí và chính sách thanh toán.
Đơn giá 6x triệu/m² nghe có vẻ đơn giản, nhưng quyết định mua nhà lại nằm ở tổng số tiền phải thanh toán. Một căn 48,8 m² và một căn trên 100 m² cùng đơn giá vẫn tạo ra áp lực tài chính rất khác nhau.
Người mua nên tính cùng lúc giá căn hộ, phần vốn tự có, khoản vay, chi phí hoàn thiện nội thất và phí phát sinh trong quá trình nhận nhà. Bỏ sót một khoản nhỏ ở từng bước là cách rất hiệu quả để tạo ra một khoản lớn ở cuối cùng.
Tính theo biên giá 60–69 triệu/m². Đây không phải bảng giá chính thức và không thay thế báo giá tại thời điểm giao dịch.
| Loại căn | Diện tích | Ước tính tại 60 triệu/m² | Ước tính tại 69 triệu/m² |
|---|---|---|---|
| Loại A | 48,8 m² | 2,928 tỷ | 3,367 tỷ |
| Loại B | 53,5 m² | 3,210 tỷ | 3,692 tỷ |
| Loại E | 67,0 m² | 4,020 tỷ | 4,623 tỷ |
| Loại G | 68,7 m² | 4,122 tỷ | 4,740 tỷ |
| Loại C | 69,2 m² | 4,152 tỷ | 4,775 tỷ |
| Loại G1 | 70,0 m² | 4,200 tỷ | 4,830 tỷ |
| Loại F | 72,2 m² | 4,332 tỷ | 4,982 tỷ |
| Loại G2 | 74,5 m² | 4,470 tỷ | 5,141 tỷ |
| Loại G3 | 75,7 m² | 4,542 tỷ | 5,223 tỷ |
| Loại F1 | 77,9 m² | 4,674 tỷ | 5,375 tỷ |
| Loại D1 | 103,9 m² | 6,234 tỷ | 7,169 tỷ |
| Loại D | 108,8 m² | 6,528 tỷ | 7,507 tỷ |
Chờ bảng giá hoặc báo giá có căn cụ thể. Một khoảng giá rộng chưa cho biết căn nào thực sự nằm ở đầu 6 và căn nào sát 7.
Cộng vốn tự có, vay ngân hàng, lãi vay dự kiến, chi phí nội thất và các khoản phải thanh toán theo tiến độ.
So sánh cùng diện tích, chất lượng bàn giao, vị trí và thời điểm nhận nhà. Chỉ so đơn giá là kiểu so táo với cả cái giỏ.
Hiện thị trường đang truyền thông mức 6x triệu/m², tương đương khoảng 60–69 triệu/m². Đây chưa phải bảng giá chính thức.
Với căn 48,8 m², nếu áp dụng vùng giá 60–69 triệu/m² thì tổng giá tham khảo khoảng 2,93–3,37 tỷ đồng, chưa tính các khoản khác.
Thông thường giá có thể chênh theo tầng, hướng, tầm nhìn, vị trí căn và chính sách từng thời điểm. Cần xem báo giá căn cụ thể.
Chưa có tài liệu chính thức để xác nhận. Người mua cần kiểm tra báo giá xem đã gồm VAT, phí bảo trì và các khoản liên quan hay chưa.
Thời điểm phát hành cần dựa trên thông báo từ đơn vị bán hàng hoặc chủ đầu tư. Trang sẽ cập nhật khi có tài liệu đủ cơ sở.
Liên hệ để cập nhật giá theo loại căn, tầng, hướng và chính sách thanh toán. Không cần đoán cả dự án từ một con số truyền miệng, nhân loại đã đoán đủ thứ rồi.